Cả ASME SA335 P91 và P92 đều thuộc tiêu chuẩn ASME SA-335/SA-335M cho ống thép hợp kim ferit liền mạch chịu nhiệt độ cao, và là vật liệu ống chuyên dụng cho thiết bị áp lực nhiệt độ cao như nhà máy nhiệt điện.
P91: Lò siêu nhiệt, lò tái nhiệt và đường ống hơi chính của nồi hơi dưới tới siêu tới hạn, và các đơn vị nhiệt phân nhiệt độ cao trong nhà máy lọc hóa dầu.
P92: Hơi chính, đường ống hơi tái nhiệt nhiệt độ cao và hệ thống bypass áp suất cao của nồi hơi siêu tới hạn.
Ưu điểm cốt lõi: P92 so với P91 Sự phát triển của P92 nhằm vượt qua giới hạn hiệu suất của P91, với những ưu điểm bao gồm:
Độ bền chống crep nhiệt độ cao mạnh hơn: Đây là ưu điểm quan trọng nhất của P92. Điều này có nghĩa là ở cùng nhiệt độ và áp suất, có thể thiết kế thành ống mỏng hơn khi sử dụng P92.
Nhiệt độ làm việc cao hơn: Nhiệt độ làm việc an toàn dài hạn của P92 có thể đạt 625°C, trong khi P91 thường khoảng 585°C.
Khả năng chống mỏi nhiệt tốt hơn: Hệ số giãn nở nhiệt của P92 tương tự P91, cả hai đều vượt trội hơn thép không gỉ Austenitic.
Hàn tốt hơn: Do thiết kế hợp kim tối ưu, P92 ít nhạy cảm hơn với vết nứt tiền hàn, yêu cầu nhiệt độ tiền hàn không nứt khoảng 100°C, thấp hơn P91 khoảng 180°C. Ưu điểm cốt lõi: P92 so với P91
P92 được phát triển để vượt qua giới hạn hiệu suất của P91, với những ưu điểm bao gồm:
Độ bền chống crep nhiệt độ cao mạnh hơn: Đây là ưu điểm quan trọng nhất của P92. Điều này có nghĩa là ở cùng nhiệt độ và áp suất, P92 có thể được sử dụng để thiết kế thành ống mỏng hơn (mỏng hơn khoảng 30%-40%).
Nhiệt độ làm việc cao hơn: Nhiệt độ làm việc an toàn dài hạn của P92 có thể đạt 625°C, trong khi P91 thường khoảng 585°C.
Khả năng chống mỏi nhiệt tốt hơn: Hệ số giãn nở nhiệt của P92 tương tự P91, cả hai đều vượt trội hơn thép không gỉ Austenitic.
.
| Thành phần hóa học |
| Nguyên tố |
P91 |
P92 |
| Carbon (C) |
0.08 - 0.12 |
0.07 - 0.13 |
| Mangan (Mn) |
0.30 - 0.60 |
0.30 - 0.60 |
| Phốt pho (P) |
≤ 0.020 |
≤ 0.020 |
| Lưu huỳnh (S) |
≤ 0.010 |
≤ 0.010 |
| Silic (Si) |
0.20 - 0.50 |
≤ 0.50 |
| Crom (Cr) |
8.00 - 9.50 |
8.50 - 9.50 |
| Molypden (Mo) |
0.85 - 1.05 |
0.30 - 0.60 |
| Niken (Ni) |
≤ 0.40 |
≤ 0.40 |
| Vanadi (V) |
0.18 - 0.25 |
0.15 - 0.25 |
| Niobi (Nb) |
0.06 - 0.10 |
0.04 - 0.09 |
| Nitơ (N) |
0.03 - 0.07 |
0.03 - 0.07 |
| Tungsten (W) |
— |
1.50 - 2.00 |
| Bo (B) |
— |
0.001 - 0.006 |
| Nhôm (Al) |
≤ 0.02 |
≤ 0.04 |
| Tính chất cơ học (Nhiệt độ phòng) |
| Thuộc tính |
P91 |
P92 |
| Độ bền kéo (tối thiểu.) |
≥ 585 MPa |
≥ 620 MPa |
| Giới hạn chảy 0.2% độ lệch (tối thiểu.) |
≥ 415 MPa |
≥ 440 MPa |
| Độ giãn dài (tối thiểu.) |
≥ 20% |
≥ 20% |
| Độ cứng (HBW) |
170 - 248 |
170 - 248 |
Ứng dụng:
- Nhà máy điện hạt nhân: Sử dụng trong đường ống hơi chính của một số đảo thông thường và các bộ phận nhiệt độ cao như lò hơi.
- Ngành hóa chất/phân bón: Sử dụng trong lò phản ứng nhiệt độ cao và áp suất cao, bộ trao đổi nhiệt và đường ống quy trình.
- Sản xuất điện nhiệt mặt trời: Sử dụng trong hệ thống đường ống truyền nhiệt muối nóng chảy hoặc hơi nước cho sản xuất điện nhiệt mặt trời tập trung, đáp ứng yêu cầu về độ bền nhiệt độ cao.
- Nồi hơi áp suất cao công nghiệp: Tường làm mát bằng nước và ống siêu nhiệt.
